EN 10217-3 Ống thép hàn dùng cho mục đích chịu áp lực

EN 10217-3 là tiêu chuẩn Châu Âu áp dụng cho ống thép hàn dùng cho mục đích chịu áp lực. Cụ thể, EN 10217-3 tập trung vào các ống thép hàn được sử dụng trong mục đích cơ khí và kỹ thuật chung, cũng như trong việc chế tạo thiết bị chịu áp lực.

Tiêu chuẩn EN 10217-3 quy định các điều kiện giao hàng kỹ thuật đối với ống thép hàn làm bằng thép hạt mịn. Các ống này được thiết kế để sử dụng ở nhiệt độ phòng và nhiệt độ cao, đồng thời chúng được thiết kế để chịu được cả áp suất bên trong và tải trọng cơ học bên ngoài.

EN 10217-3 đề cập đến nhiều khía cạnh liên quan đến ống thép hàn, bao gồm kích thước, dung sai, vật liệu, quy trình sản xuất và tính chất cơ học. Tiêu chuẩn cung cấp các hướng dẫn cho việc sản xuất, thử nghiệm và kiểm tra các ống này để đảm bảo chất lượng và tính phù hợp cho các ứng dụng dự kiến của chúng.

Các ống thép được quy định trong EN 10217-3 thường được sử dụng trong các ngành công nghiệp khác nhau, bao gồm kỹ thuật cơ khí, kỹ thuật kết cấu và sản xuất bình chịu áp lực và thiết bị. Chúng thích hợp để vận chuyển chất lỏng, khí và chất rắn, và chúng có thể được sử dụng trong cả hệ thống áp suất thấp và áp suất cao.

1. Quy trình sản xuất ống thép hàn EN 10217-3:

Lộ trình No Quá trình sản xuất Lộ trình sản xuất Điều kiện giao hàng Ứng dụnga
Tiến trình Ký hiệu Vật liệu bắt đầu Thao tác tạo hình
1a Hàn tần số cao HFWe Bình thường hóa dải cuộn Tạo hình nguội (+ hàn) Vùng hàn chuẩn hóa B
1b Chuẩn hóab (toàn bộ ống) A
2a Là dải cán (nóng) hoặc Bình thường hóa Tạo hình nguội (+ hàn) Chuẩn hóab (toàn bộ ống) A
2b Tạo hình nguội (+ hàn)
+ giảm căng nóng
Chuẩn hóab (toàn bộ ống) A
2c Tạo hình nguội (+ hàn)
+ giảm căng nóng ở nhiệt độ được kiểm soát
để đưa ra điều kiện bình thường hóa
bình thường hóa cán B
3 Hàn hồ quang chìm SAW Dạng tấm hoặc dải cán (nóng) Tạo hình nguội (+ hàn) Chuẩn hóab (toàn bộ ống) A
4a hàn theo chiều dọc SAWH Bình thường hóa tấm hoặc dải cuộn Tạo hình nguội (+ hàn) Không cần xử lý nhiệt tiếp theoc B
4b Bình thường hóa tấm hoặc dải A
5 Hàn đường xoắn ốc SAWL Như tấm hoặc dải cán (nóng)- Bình thường hóa hoặc Bình thường hóa tấm hoặc dải cán Bình thường hóa hình thànhd (+ hàn) Không cần xử lý nhiệt tiếp theoc A

a A = tất cả các loại thép; B= chỉ dành cho các loại P355N và P355NH.
b xem 7.3.7.
c Xử lý giảm căng thẳng trên mối hàn được cho phép
d Chỉ áp dụng cho ống SAWL
e Tần số tối thiểu 100 kHz

Ống thép hàn EN 10217-3

Ống thép hàn EN 10217-3

2. Thành phần hóa học (phân tích đúc) a, tính bằng % khối lượng của ống thép hàn EN 10217-3:

Mác thép C Si Mn P S Cr Mo Ni
Tên thép Số thép max max max max max max max
P275NL1 1,0488 0,16 0,40 0,50 to 1,50 0,025 0,020 0,30 c 0,08 c 0,50
P275NL2 1,1104 0,015
P355N P355NH 1.0562 1.0565 0,20 0,50 0,90 to 1,70 0,025 0,020 0,30 c 0,08 c 0,50
P355NL1 1,0566 0,18
P355NL2 1,1106 0,015
P460N 1,8905 0,20 0,60 1,00 to 1,70 0,025 0,020 0,30 0,10 0,80
P460NH 1,8935
P460NL1 1,8915
P460NL2 1,8918 0,015

 

Mác thép Al tot b Cu N Nb Ti V Nb+Ti+V
Tên thép Số thép min max max max max max max
P275NL1 1,0488 0,020 0,30 cd 0,020 0,05 0,03 0,05 0,05
P275NL2 1,1104
P355N P355NH 1.0562 1.0565 0,020 0,30 cd 0,020 0,05 0,03 0,10 0,12
P355NL1 1,0566
P355NL2 1,1106
P460N 1,8905 0,020 0,70 e 0,020 0,05 0,03 0,20 0,22
P460NH 1,8935
P460NL1 1,8915
P460NL2 1,8918

a Các nguyên tố không có trong Bảng này sẽ không được cố ý thêm vào thép mà không có sự đồng ý của người mua, ngoại trừ các nguyên tố có thể được thêm vào để hoàn thiện vật đúc. Tất cả các biện pháp thích hợp sẽ được thực hiện để ngăn chặn việc bổ sung các nguyên tố không mong muốn từ phế liệu hoặc các vật liệu khác được sử dụng trong quá trình sản xuất thép.
b Al/N S 2, nếu nitơ được cố định bằng niobi, titan hoặc vanadi thì không áp dụng yêu cầu đối với Altot và Al/N.
c Tổng phần trăm theo khối lượng của ba nguyên tố crom, đồng và molypden không được vượt quá 0,45 %.
d Tùy chọn 2: Để tạo thuận lợi cho hoạt động tạo hình tiếp theo, hàm lượng đồng tối đa đã thỏa thuận thấp hơn mức chỉ định và hàm lượng thiếc tối đa được chỉ định đã thỏa thuận sẽ được áp dụng.
e Nếu phần trăm khối lượng của đồng vượt quá 0,30 % thì phần trăm khối lượng của niken ít nhất phải bằng một nửa phần trăm khối lượng của đồng.

Ống thép hàn EN 10217-3

Ống thép hàn EN 10217-3

3. Dung sai cho phép của phép phân tích sản phẩm so với các giới hạn quy định đối với phép phân tích đúc ống thép hàn EN 10217-3:

Thành tố Giá trị giới hạn đối với phân tích vật đúc theo Bảng 2 % theo khối lượng Sai lệch cho phép của phép phân tích sản phẩm % theo khối lượng
C ≤ 0,2 +0,02
Si ≤ 0,4 +0,05
> 0,4 ≤ 0,6 +0,06
Mn ≤ 1,7 +0,1
-0,05
P ≤ 0,025 +0,005
S ≤ 0,015 +0,003
> 0,015 ≤0,02 +0,005
Al ≥ 0,02 -0,005
Cr ≤ 0,3 +0,05
Cu ≤ 0,7 +0,05
Mo ≤ 0,1 +0,03
N ≤ 0,02 +0,002
Nb ≤ 0,05 +0,005
Ni ≤ 0,8 +0,05
Ti ≤ 0,03 +0,01
V ≤ 0,2 +0,02

Ống thép hàn EN 10217-3

Ống thép hàn EN 10217-3

4. Cơ tính ở nhiệt độ phòng a của ống thép hàn EN 10217-3:

Mác thép Điều kiện xử lý nhiệt Độ bền kéo
Cường độ năng suất trên hoặc cường độ kiểm chứng ReH hoặc Rp0,2 phút. cho độ dày tường T tính bằng mm Độ bền kéo Rm cho độ dày thành T tính bằng mm Độ giãn dàiA  min
Tên thép Số thép ≤ 12 > 12 to ≤ 20 > 20 to ≤ 40 ≤ 20 > 20 to ≤ 40 I t
P 275NL 1 1,0488 +N 275 390 đến 530 390 đến 510 24 22
P 275NL2 1,1104
P 355N 1,0562 +Nc 355 345 490 đến 650 490 đến 630 22 20
P 355NH 1,0565
P 355NL1 1,0566 +N
P 355NL2 1,1106
P 460N 1,8905 +Nd 460 450 440 560 đến730 19 17
P 460NH 1,8935
P 460NL1 1,8915
P 460 NL2 1,8918

a Đối với độ dày thành T ≤ 16 mm đối với ống HFW và ≤ 40 mm đối với ống SAW.
B l = dọc; t = ngang;
c xem 7.3.6;
d xem 7.3.7
* 1 MPa = 1 N/mm2

Ống thép liền mạch tiêu chuẩn EN 10216-3

Ống thép hàn EN 10217-3

5. Ứng dụng của ống thép hàn EN 10217-3:

EN 10217-3 là tiêu chuẩn Châu Âu quy định các điều kiện giao hàng kỹ thuật đối với ống thép hàn được sử dụng cho mục đích chịu áp lực. Những ống này được thiết kế để sử dụng ở nhiệt độ cao và trong điều kiện áp suất cao. Dưới đây là một số ứng dụng phổ biến cho ống tuân theo EN 10217-3:
– Đường ống quy trình: Các ống EN 10217-3 được sử dụng rộng rãi trong các hệ thống đường ống quy trình cho các ngành công nghiệp khác nhau. Chúng có thể được sử dụng để vận chuyển chất lỏng, khí và hơi nước trong các ứng dụng như xử lý hóa chất, nhà máy hóa dầu và nhà máy lọc dầu.
– Phát điện: Các ống tuân thủ EN 10217-3 được ứng dụng trong các nhà máy điện, đặc biệt là trong việc xây dựng các ống nồi hơi và đường ống dẫn hơi nước. Những ống này có khả năng chịu được nhiệt độ và áp suất cao nên phù hợp với các hệ thống phát điện.
– Bộ trao đổi nhiệt: Ống EN 10217-3 phù hợp để sử dụng trong bộ trao đổi nhiệt, là thành phần quan trọng trong nhiều quy trình công nghiệp. Chúng tạo điều kiện truyền nhiệt hiệu quả giữa hai chất lỏng trong khi vẫn duy trì sự tách biệt của chúng. Khả năng chịu nhiệt độ và áp suất cao của ống làm cho chúng rất phù hợp cho ứng dụng này.
– Công nghiệp ô tô: Các ống EN 10217-3 có thể được sử dụng trong các ứng dụng ô tô khác nhau, chẳng hạn như hệ thống ống xả và bình chịu áp lực. Những ống này được thiết kế để chịu được nhiệt độ và áp suất cao do động cơ đốt trong tạo ra và cung cấp khả năng quản lý khí thải hiệu quả.
– Xây dựng và Cơ sở hạ tầng: Ống thép hàn phù hợp với EN 10217-3 được sử dụng trong các dự án xây dựng và ứng dụng cơ sở hạ tầng. Chúng có thể được sử dụng cho các mục đích kết cấu, chẳng hạn như cột đỡ, dầm và vì kèo, nơi các ống cần chịu được cả lực nén và lực kéo.
– Cơ khí và kỹ thuật tổng hợp: Các ống EN 10217-3 được sử dụng trong các ứng dụng cơ khí và kỹ thuật tổng hợp, nơi yêu cầu ống chịu được áp suất và nhiệt độ cao. Những ống này có thể được sử dụng trong máy móc, thiết bị và lắp đặt nơi chất lỏng hoặc khí cần được vận chuyển trong điều kiện áp suất và nhiệt độ quy định.
– Ngành dầu khí: Các ống tuân thủ EN 10217-3 được sử dụng trong ngành dầu khí cho các ứng dụng khác nhau, bao gồm đường ống, nhà máy lọc dầu và dàn khoan ngoài khơi. Chúng có thể được sử dụng để vận chuyển dầu thô, khí tự nhiên và các hydrocacbon khác trong khi chịu được áp suất và nhiệt độ cao gặp phải trong những môi trường này.
Đây chỉ là một vài ví dụ về các ứng dụng cho ống EN 10217-3. Điều quan trọng là phải tham khảo các yêu cầu cụ thể của ứng dụng, tiêu chuẩn ngành có liên quan và hướng dẫn kỹ thuật để đảm bảo sự phù hợp của ống cho mục đích sử dụng.

6. Báo giá các loại ống thép hàn EN 10217-3 tốt nhất, cạnh tranh nhất thị trường:

Công ty TNHH Thiết Bị Xây Dựng Đại Phú là nhà cung cấp hàng đầu các loại ống thép, trong đó có ống thép hàn EN 10217-3. Với nhiều năm kinh nghiệm trong ngành, Công Ty TNHH Thiết Bị Xây Dựng Đại Phú đã tạo dựng được uy tín trong việc cung cấp sản phẩm chất lượng cao với giá thành hợp lý, cùng dịch vụ chăm sóc khách hàng nhiệt tình, chu đáo.

Quý khách hàng có nhu cầu cần mua các loại ống thép hàn EN 10217-3 chất lượng cao cùng với giá thành hợp lý xin vui lòng liên hệ ngay với chúng tôi để nhận được báo giá cạnh tranh nhất, tốt nhất thị trường.

Mọi chi tiết xin liên hệ:

CÔNG TY TNHH THIẾT BỊ XÂY DỰNG ĐẠI PHÚ

Địa chỉ: Ngõ 42, Siêu Quần, Tả Thanh Oai, Thanh Trì, Hà Nội

Điện thoại: Hotline: 0966.774.925

Email : sales.vattudaiphu@gmail.com |  Web: www.vattudaiphu.com

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *